QCVN 01:2026/BXD: Chuẩn hóa yêu cầu quy hoạch đô thị và nông thôn từ năm 2027

Bộ Xây dựng vừa ban hành QCVN 01:2026/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn. Quy chuẩn mới có hiệu lực từ ngày 1/1/2027, đặt ra hệ thống yêu cầu kỹ thuật thống nhất trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và quản lý quy hoạch trên phạm vi cả nước.

Ngày 30/6/2026, Bộ Xây dựng ban hành Thông tư số 46/2026/TT-BXD kèm theo QCVN 01:2026/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2027, đồng thời thay thế Thông tư số 01/2021/TT-BXD và QCVN 01:2021/BXD về quy hoạch xây dựng.

QCVN 01:2026/BXD áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn trên lãnh thổ Việt Nam. Các yêu cầu của quy chuẩn bắt buộc phải được tuân thủ trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt, rà soát, điều chỉnh và tổ chức quản lý quy hoạch.

Làm rõ hệ thống đất đai và các cấp độ quy hoạch

Một trong những nội dung đáng chú ý của QCVN 01:2026/BXD là việc chuẩn hóa hệ thống khái niệm sử dụng trong quy hoạch, như phân loại đất, nhóm đất, ô phố, lô đất, đất xây dựng, đất hạn chế xây dựng, đất dân dụng, đất ngoài dân dụng, đất hỗn hợp, đất cây xanh và đất dịch vụ công cộng.

Việc xác định rõ khái niệm “ô phố” ở cấp quy hoạch chung tỷ lệ 1/5.000 hoặc quy hoạch phân khu và “lô đất” ở cấp quy hoạch chi tiết giúp quản lý xuyên suốt các chỉ tiêu sử dụng đất, hạn chế tình trạng chồng lấn hoặc thiếu thống nhất giữa quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết.

Quy chuẩn cũng quy định cụ thể tỷ lệ lập quy hoạch. Theo đó, quy hoạch chung đô thị loại đặc biệt và đô thị loại I được lập ở tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000; quy hoạch chung đô thị loại II, loại III và quy hoạch chung khu chức năng có thể sử dụng tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000; quy hoạch phân khu sử dụng tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/2.000; quy hoạch chi tiết và quy hoạch tổng mặt bằng được lập ở tỷ lệ 1/500.

Mức độ thể hiện cũng được xác định tương ứng với từng tỷ lệ, từ mạng lưới đường chính đô thị và khu vực chức năng ở cấp quy hoạch chung đến đường nội bộ, ranh giới và chức năng từng lô đất trong quy hoạch chi tiết.

Nâng cao chất lượng dự báo và kiểm soát phát triển

QCVN 01:2026/BXD đặt ra yêu cầu chặt chẽ hơn đối với công tác dự báo. Dự báo dân số trong quy hoạch phải dựa trên chuỗi dữ liệu của cùng địa bàn trong tối thiểu 10 năm gần nhất đối với đô thị đặc biệt và đô thị loại I; tối thiểu 5 năm đối với đô thị loại II, loại III và khu vực nông thôn.

Đồ án quy hoạch phải so sánh ít nhất hai kịch bản phát triển, đồng thời xác định tiêu chí lựa chọn phương án phù hợp. Nội dung dự báo phải tính đến dân số thường trú, tạm trú, lưu trú; khả năng đáp ứng của đất đai, hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ công cộng, cây xanh và môi trường; cũng như tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

Việc lựa chọn đất xây dựng phải bảo đảm điều kiện an toàn cho định cư lâu dài, có khả năng cung cấp nước, năng lượng và phát triển hạ tầng; không thuộc khu vực cấm xây dựng, khu vực có nguy cơ cao về thiên tai hoặc ô nhiễm môi trường. Đối với những khu vực có nguy cơ chịu ảnh hưởng của nước biển dâng hoặc tai biến tự nhiên, đồ án quy hoạch phải đề xuất giải pháp giảm thiểu và bảo đảm an toàn.

Tăng cường không gian xanh và khả năng thích ứng khí hậu

Quy chuẩn yêu cầu các loại không gian xanh tự nhiên, bán tự nhiên và nhân tạo phải được nghiên cứu, tổ chức thành hệ thống liên hoàn, hoạt động phù hợp với quy luật của hệ sinh thái.

Rừng, đồi, núi, thảm thực vật ven sông, hồ và ven biển phải được bảo vệ theo chức năng sinh thái. Đất sản xuất nông, lâm nghiệp cần được tổ chức vừa đáp ứng nhu cầu sản xuất, vừa phát huy vai trò thoát lũ, duy trì cảnh quan và hỗ trợ phát triển du lịch.

Đối với mặt nước, quy hoạch phải xem xét đồng thời các chức năng sinh thái, thủy văn và cảnh quan trong mối quan hệ với toàn lưu vực. Việc san nền, tổ chức thoát nước và phát triển khu vực mới không được làm thay đổi tiêu cực hướng thoát nước tự nhiên hoặc gây ngập úng cho khu vực lân cận.

Quy chuẩn cũng yêu cầu ưu tiên sử dụng cây xanh bản địa, bảo vệ cây cổ thụ, cây quý hiếm và cây có giá trị lịch sử, văn hóa, cảnh quan; đồng thời bố trí hành lang xanh, vùng đệm sinh thái giữa các khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp và các công trình có nguy cơ gây ô nhiễm.

Quy hoạch chi tiết phải đủ cơ sở quản lý đầu tư xây dựng

Theo QCVN 01:2026/BXD, quy hoạch chi tiết phải cụ thể hóa đầy đủ các thông số kiểm soát phát triển, gồm ranh giới lô đất, dân số hoặc số người sử dụng, chức năng sử dụng đất, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi, cao độ nền và yêu cầu đối với không gian ngầm.

Các vị trí đấu nối giao thông và hạ tầng kỹ thuật tại ranh giới khu vực quy hoạch phải được xác định chính xác về tọa độ, cao độ và công suất. Đồ án không được bố trí dân số hoặc công trình vượt quá khả năng đáp ứng của hệ thống hạ tầng chung.

Quy hoạch chi tiết còn phải nghiên cứu nhu cầu đỗ xe, lựa chọn phương án bố trí chỗ đỗ trên mặt đất, trên cao hoặc dưới mặt đất; bảo đảm khoảng cách phòng cháy, bán kính quay xe và khả năng tiếp cận của phương tiện chữa cháy đến từng công trình.

Đáng chú ý, quy chuẩn yêu cầu có giải pháp xử lý đối với đất trống, đất xen kẹt và các thửa đất không đủ điều kiện xây dựng, như đất “siêu mỏng, siêu méo”, nhằm bảo đảm cảnh quan và hiệu quả sử dụng đất.

Khuyến khích phát triển đa chức năng và giao thông công cộng

Đối với các khu trung tâm hành chính và trung tâm chuyên ngành, quy hoạch được định hướng phát triển theo mô hình đa chức năng, tích hợp các tiện ích trong bán kính đi bộ và khai thác đất đai tiết kiệm, hiệu quả.

Tại những khu vực có đầu mối giao thông khối lượng lớn, quy chuẩn yêu cầu nghiên cứu áp dụng mô hình phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng – TOD. Hệ thống giao thông nội khu phải được kết nối với mạng lưới giao thông bên ngoài, giao thông công cộng, đường đi bộ và đường dành cho xe đạp.

QCVN 01:2026/BXD cũng bổ sung khái niệm trạm sạc xe điện trong hệ thống thuật ngữ và đặt ra yêu cầu bố trí các công trình, tiện ích liên quan phù hợp với hạ tầng giao thông, an toàn phòng cháy, chữa cháy và khả năng tiếp cận sử dụng.

Quy định toàn diện hơn đối với khu vực nông thôn

Bên cạnh hệ thống quy định đối với đô thị, QCVN 01:2026/BXD dành một chương riêng cho quy hoạch nông thôn, bao gồm lựa chọn đất xây dựng; phân vùng phát triển trong quy hoạch chung xã; tổ chức khu dân cư, đơn vị ở và dịch vụ công cộng; đất cây xanh, mặt nước; không gian sản xuất nông nghiệp và sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.

Quy chuẩn đồng thời quy định các yêu cầu đối với cao độ nền, thoát nước, phòng chống thiên tai, giao thông vận tải, cấp điện, chiếu sáng, cấp nước, xử lý nước thải, chất thải rắn và nghĩa trang tại khu vực nông thôn.

Cách tiếp cận này giúp quy hoạch nông thôn không chỉ tập trung vào khu dân cư mà còn gắn với tổ chức sản xuất, bảo vệ cảnh quan, phát triển hạ tầng và nâng cao khả năng thích ứng trước thiên tai, thảm họa.

Chủ động rà soát hồ sơ trước thời điểm có hiệu lực

Việc ban hành QCVN 01:2026/BXD tạo cơ sở kỹ thuật thống nhất cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn trong giai đoạn mới. Quy chuẩn hướng đến kiểm soát chặt chẽ hơn việc sử dụng đất, phân bố dân số, phát triển hạ tầng, bảo vệ không gian xanh và bảo đảm khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.

Từ nay đến ngày 1/1/2027, các cơ quan quản lý, đơn vị tư vấn, chủ đầu tư và tổ chức có liên quan cần chủ động nghiên cứu, cập nhật quy định; rà soát nhiệm vụ, đồ án và hồ sơ quy hoạch đang thực hiện để bảo đảm việc áp dụng thống nhất khi quy chuẩn chính thức có hiệu lực.

Thong tu ban hanh QCVN 01 2026

QCVN 01-2026-BXD về QHoạch XD đô thị và nông thôn

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *